Cà độc dược

2,000 

Đặc điểm gây hại: rệp bông gây hại trên nhiều bộ phận của cây như lá non, chồi non, chùm hoa, cuống quả, quả  non , gốc cây. Trên thân mình chúng thường có một lớp sáp màu trắng trông giống như những sợi bông  không thấm nước

Danh mục: Tag:

Product Description

Hướng dẫn kĩ thuật trồng Cà độc dược đúng cách

* Tên khoa học: Datura metel L.

* Họ cà (Solanaceae)

* Tên khác: Mạn đà la ( Hán); Cà diên, cà lục dược ( tày).

Bộ phận dùng:

Lá,  hoa phơi hay sấy khô

Thành phần hóa học:

(Chất độc bảng A). Trong lá, hoa, hạt và rễ của cà độc dược có chứa hyoxin hay scopolamin, ngoài ra còn có hyoxyamin và atropin.

Tỷ lệ các ancaloit trên thay đổi tùy theo bộ phận và tùy theo thời kỳ thu hái. Thường trong lá là 0,10 – 0,50%, có khi tới ,60 – 0,70%, trong rễ 0,10 – 0,20%, trong hạt 0,10 – 0,50%, trong quả 0,12%, hoa 0,25 – 0,60%.

Công dụng:

Các chế phẩm của cà độc dược được dùng làm thuốc chống co thắt cơ trơn, chữa hen suyễn, viêm phế quản, viêm loét dạ dày

Cà độc dược là cây 2 – 3 năm, ưa ẩm và ưa sáng, mọc ở những bãi đất hoang hoặc ven đường đi, cây chịu hạn nhưng không chịu ngập úng. Ở điều kiện khí hậu ôn hòa, mát mẻ, nhiệt độ trung bình từ 15 – 30 oC cây sinh trưởng và phát triển mạnh.

Kỹ thuật trồng Cà độc dược đúng cách

Cây giống Cà độc dược

Cây giống Cà độc dược

1. Chọn vùng trồng      

Cà độc dược có khả năng thích ứng rộng nên trồng được ở nhiều vùng từ miền nuí , trung du đến đồng bằng. Đất hơi có tính axit hoặc kiềm nhẹ đều có thể trồng được cà độc dược

Nên chọn đất ở vùng không bị ô nhiễm và thành phần kim loại nặng không vượt quá ngưỡng cho phép. Không nên trồng cà độc dược vào ruộng trước đó trồng cây họ cà.

2. Giống và kỹ thuật làm giống

Cà độc dược được nhân giống bằng hạt. Hạt giống được thu từ những cây khỏe, sạch bệnh và 8 – 10 tháng tuổi. khi quả bắt đầu chuyển từ màu xanh sang màu vàng nhạt là hạt đã chín, thu hạt làm giống. Hạt được làm sạch phơi khô và bảo quản tại nơi khô thoáng. Hạt giống cà độc dược có thể duy trì tỷ lệ nảy mầm cao sau 3 – 4 năm khi được bảo quản ở điều kiện thường.

  • Lượng giống sử dụng cho 1 ha từ 2,5 – 4,0 kg.
  • Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm từ 15 – 20 oC, gieo vào tháng 2, 3 hàng năm.
  • Có thể gieo hạt trực tiếp trên ruộng hoặc gieo ở vườn ươm. Sau 35 – 40 ngày gieo, khi cây cao 20 cm, có 3 – 4 lá thật có thể đem trồng.

3.Thời vụ trồng

Thời vụ gieo hạt vào mùa xuân tháng 2 đến tháng 3 hoặc gieo vào mùa thu đông tháng 10 -11.

Thời vụ trồng mùa xuân: từ tháng 3 đến tháng 4.

Thời vụ trồng mùa đông: từ tháng 11  đến tháng 12

4. Kỹ thuật làm đất

Đất trồng cà độc dược là các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất pha cát nhiều mùn, dễ tưới tiêu.

Làm luống : đất được cày bừa kỹ nhặt sạch cỏ dại, đánh luống rộng 100 -120cm, cao 20 – 25cm dễ thoát nước.

5. Mật độ và khoảng cách trồng

Khoảng cách trồng 80 x 70 cm ( mật độ trồng  17.800 cây/ha)

6. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Kỹ thuật trồng:

Trộn đều phân và đất, lót xuống hố trước khi trồng cây. Trồng cây con ngập từ rễ đến sát lá gốc, ấn nhẹ xung quanh cho chặt và tưới nước quanh gốc. Tưới nước giữ ẩm cho cây sau khi trồng 2 – 3 ngày cho đến khi cây hồi xanh.

Chăm sóc:

  • Xới xáo phá váng kết hợp với làm cỏ và bón phân cho cây. Đặc biệt giai đoạn đầu khi cây mới trồng thường xuyên làm sạch cỏ dại kết hợp với vun gốc cho cây.
  • Cà độc dược là cây ưa ẩm nhưng không chịu được úng vì thế thường xuyên cung cấp đủ nước cho cây. Nếu thời tiết quá khô hạn, đặc biệt sau mỗi lần bón phân hoặc thu hoạch, có thể tưới phun hoặc tưới ngấm.
  • Vào thời điểm mùa mưa thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện sâu bệnh hại và tháo nước cho ruộng trồng, tránh để bị ngập úng cục bộ dễ làm cây bị thối rễ và chết.
    Quả cà độc dược

    Quả cà độc dược

Bón phân

  • Sau mỗi lần thu hoạch hoặc làm cỏ kết hợp với bón phân cho cây, bón cho từng cây và bón xung quanh cách gốc 5 – 7cm. Sau khi bón nên lấp đất và cung cấp nước cho ruộng trồng hoặc có thể bón trước hoặc sau khi thời tiết có mưa.
  • Ngoài ra có thể bón bổ sung phân bón lá qua để tăng cường ra lá và hoa cho cây. Sử dụng phân bón lá ĐT 502 và ĐT 702 hoặc các loại phân bón lá khác trên thị trường.

7. Phòng trừ sâu bệnh

Cà độc dược có thể bị một số loại sâu, bệnh sau phá  hoại: Rệp bông  (Planococcus sp.)

Đặc điểm gây hại: rệp bông gây hại trên nhiều bộ phận của cây như lá non, chồi non, chùm hoa, cuống quả, quả  non , gốc cây. Trên thân mình chúng thường có một lớp sáp màu trắng trông giống như những sợi bông  không thấm nước. Rệp bông gây hại bằng cách chích hút nhựa cây làm cho vàng và rụng lá, hỏng hoa, rụng quả,làm cho cây còi cọc dẫn đến khô cả cây nếu bị nặng. Rệp bông sống tập trung thành đàn, gây hại hầu như quanh năm, nhất là các tháng mùa khô.

Biện pháp phòng trừ:

  • Tăng cường vệ sinh vườn cây như cắt tỉa hết các cành sâu bệnh, cành tăm, cành vô hiệu trong tán, cành sát mặt đất làm cho vườn cây thông thoáng, dọn sạch cỏ rác, lá cây mụơi quanh gốc để phá vỡ nơi trú ngụ của kiến,hạn chế môi trường sinh sống, lan truyền của rệp bông.
  • Có thể dùng các loại thuốc sau đây: dầu khoáng (VD: citrole 96, 3EC,vicol 80 CE); hoạt chất Buprofezin, Acetamiprid. Phun ướt đều trên cây, phun đều cách nhau 7- 10 ngày để diệt rệp tiếp lứa non mới nở.

Các loại sâu hại lá ( bao gồm sâu xanh, sâu cuấn lá): gây hại không nhiều. Nếu mật độ sâu ít, có thể bắt sâu bằng tay. Mật độ sâu cao có thể sử dụng các loại thuốc phun trừ sau: hoạt chất Abamectin ( VD: catex 1.8 EC, 3.6 EC, Shephatin 50EC), chế phẩm BT ( là sản phẩm sinh học từ vi khuẩn Bacillus thuringienis)…

Bệnh thối rễ

Đặc điểm gây hại : triệu chứng điển hình là cây còi cọc, kém phát triển, cây bị thối, gốc thân có mầu nâu đen, bệnh nặng toàn cây bị héo rũ và chết. Bệnh phát sinh gây hại trong điều kiện ẩm ướt, đặc biệt sau các đợt mưa lớn, trên các vùng đất thoát nước kém. Bệnh thường bị nặng ở những ruộng trồng cà độc dược liên tục trong nhiều  năm.

Biện pháp phòng trừ

  • Chọn ruộng thoát nước tốt, cần lên luống cao đối với những chân ruộng thoát nước kém. Có thể dùng phân gà hoai bón ít nhất 2 tuần trước khi trồng để tiêu diệt mầm bệnh Pythium có trong đất.
  • Khi bệnh chớm suất hiện, có thể dùng thuốc trừ nấm có hoạt chất Metalaxyl, phosphorous acid. Tưới hoặc phun sát phần gốc cây theo nồng độ và liều lượng khuyến cáo trên bào bì.

8. Chế độ luân canh

Sau  khi thu hoạch cà độc dược, không nên trồng lại hoặc trồng với cây họ cà mà nên trồng  luân canh với cây họ đậu, hoặc cây trồng dài ngày khác,  hoặc cây trồng nước như lúa nước.

9. Thu hoạch và sơ chế

Thu  hoạch:

Sau khi trồng  60 – 70 ngày, cây bắt đầu ra hoa, có thể thu dược liệu. Tuy nhiên để đạt năng suất lá cao thường thu hoạch khi cây vừa có quả non vừa ra lá và hoa. Thu hoạch vào sáng sớm trước khi trời nắng ráo. Cắt toàn bộ phần cây cách mặt đất 20 cm. Tiếp tục chăm sóc, bón phân,sau 2 tháng thu được dược liệu, một năm có thể thu 3 – 4 lứa dược liệu.

Sơ chế:

Loại bỏ các lá sâu, vàng úa rửa sạch và cắt ngắn 3 – 4 cm rồi phơi khô hoặc sấy nhẹ đến khô. Nếu có điều kiện diệt men ở nhiệt độ 100oC trong 15 phút trước khi sấy khô.

Đơn thuốc lá chữa hen:

hoa hoặc lá cà độc dược phơi khô thái nhor1 phần, kali nitrat 1 phần, cho vào giấy cuận thành điếu thuốc lá. Ngày hút 1 – 1,5 g vào lúc có cơn hen.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Be the first to review “Cà độc dược”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *