Phân biệt Sâm cau và Bồng bồng chính xác nhất

Sâm cau

Sâm cau

Sâm cau gồm hai loài: Sâm cau và sâm cau lá lớn. Hôm nay, tôi chỉ bàn về sâm cau.

Bồng bồng
Bồng bồng thường bị nhầm lẫn với sâm cau

Tên khoa học: Curculigo orchioides

Tên gọi khác: Ngải cau, cồ nốc lan

Họ: Tỏi voi lùn.

Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 30cm.

Phân bố: Mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng, ven suối.

Sâm cau
Sâm cau giúp bổ thận, tráng dương vô cùng hiệu quả

Bộ phận dùng: Chỉ sử dụng thân rễ, thường gọi là tiên mao. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô. Rễ thường mọc thẳng nên ít có tua. Màu nâu sậm.

Sâm cau
Sâm cau

Tác dụng, công dụng: Vị cay, tính ấm, hơi có độc. Có tác dụng bổ thận, tráng dương, ôn trung táo thấp, tán ứ trừ tê, tráng gân cốt.

Vùng trồng sâm Cau
Vùng trồng sâm Cau

Đơn thuốc:

  • Chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, bên nữ tử cung lạnh: Sâm cau: 6g, thục địa, Ba kích, Phá cố chỉ, Hồ đào nhục mỗi vị 8g, hồi hương 4g sắc uống.
  • Chữa phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược: Sâm cau 50g, ngâm trong 150ml rượu trắng trong vòng 7 ngày, dùng uống hằng ngày trước 2 bữa ăn chính.

Bồng bồng

Bồng bồng

Ảnh: Cây bồng bồng

Tên khoa học: Draceaena angustfolia

Tên gọi khác: Phất dũ sậy, phất dũ lá hẹp, phú quý, bánh tét.

Họ: Bồng bồng.

Mô tả: Cây thảo, sống dai, cao 1 – 3m.

Phân bố: Mọc dưới tán rừng, ven suối trong rừng. Cũng được trồng trong vườn. Nhân giống bằng giâm cành.

Bộ phận dùng: Rễ, lá, hoa.

Tác dụng, công dụng: Rễ có vị ngọt, nhạt, tính hàn, có tác dụng chỉ huyết. Cụm hoa non ăn được, rễ nghiền lẫn với chất thơm khác làm hương thơm. Nước sắc lá dùng chữa lỵ, bạch đới và bệnh lậu.

Kinh nghiệm dùng rễ và hoa trị lỵ ra máu. Lá giã nát lấy nước để nhuộm xanh bánh đúc.

  SÂM CAU BỒNG BỒNG
Tên khoa học Curculigo orchioides Draceaena angustfolia
Họ Tỏi voi lùn Bồng bồng
Tên gọi khác Ngải cau, cồ nốc lan Phất dũ sậy. phát dũ lá hẹp, phú quý
Mô tả Cao 30cm 80cm
Rễ Màu nâu sậm.

Ít tua nhỏ, rễ đâm thẳng ăn sâu

Màu hồng.

Rễ bò xung quanh gốc chính.

Bộ phận sử dụng Chỉ sử dụng thân rễ Sử dụng cả lá, hoa, rễ
Tác dụng, công dụng Tăng khả năng sản xuất nội tiết tố nam – testosterone.

–         Chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương

–         Bên nữ chữa đái đục.

–         Bổ thận tráng dương, ôn trung táo thấp

–         Tán ứ trì trệ.

–         Tráng gân cốt.

Không có khả năng sản xuất nội tiết tố nam. Có tác dụng chống viêm, giảm đau.

–         Cụm hoa non ăn được

–         Rễ sử dụng làm hương thơm

–         Nước sắc lá chữa lỵ, bạch đới, lậu.

–         Hoa sao vàng sắc đặc trị hen.

–         Lá giã nát, vắt lấy nước nhuộm xanh bánh đúc.