Những bài thuốc hay về Cây Dành Dành (Gardenia jasminoides Ellis):

Dành dành

Tên thường gọi khác của cây Dành Dành: chi tử, mác làng cương ( người tày).

Tên nước ngoài; Cape Jasmine (Anh).

Họ: Cà phê (rubiaceae);

Mô tả về cây Dành Dành:

Là cây gỗ nhỏ, cao khoảng 1-2m xanh tốt quanh năm, phân nhánh nhiều. Cành màu nâu,nhẵn có khía rãnh dọc. lá mọc đối hay mọc vòng 3, dày, hình thuôn-trái xoan, gốc thót lại, đầu tù hoặc hơi nhọn, mặt trên màu lục sẫm đến nâu đen, nhẵn bóng, mặt dưới rất nhạt và có gân nổi rõ; cuống lá rất ngắn; lá kèm to, nhọn bao quanh thân cành

Hoa cây Dành Dành to, mọc đơn độc ở đầu cành, màu trắng hoặc trắng ngà, rất thơm. Cuống hoa có 6 cạnh. Đài gồm 6 thùy, thuôn nhọn ống đài có 6 cánh dọc. Tràng có 6 cánh tròn đầu, ống tràng nhẵn, nhị 6, chỉ nhị ngắn, bao phấn tù, bầu 2 ô, noãn rất nhiều. loài chồng làm cảnh, thường có hoa kép gồm nhiều cánh hoa.

Quả hình trứng, có đài tồn tại ở đỉnh và cạnh lồi có cánh, khi chín màu vàng cam, hạt dẹt, nhiều.

Mùa hoa thường vào tháng 3-5. mùa quả, tháng 8-10.

 Phân bố sinh thái, Cách trồng:

Cây Dành Dành có khoảng có khoảng 270 loài trên thế giới phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu á và châu phi. ở việt nam chỉ có 21 loài.

Dành Dành là cây có nguồn gốc từ trung Quốc và nhật Bản. ở việt nam cây phân bố phổ biến ở khắp các tỉnh đồng bằng và trung du, nhưng tập trung tại các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định Ninh Bình, Thanh Hóa, Ngệ An và Hà Tĩnh.

Cây Dành Dành ưa ẩm, ưa sáng và có thể chụi bóng, thường mọc ở đất ẩm và gần nguồn nước như bờ ao bờ kênh rạch hay suối thành bụi lớn.Ở Việt Nam nguồn Dành Dành tương đối phong phú lượng dược liệu khai thác hàng năm khoảng 30-40 tấn.

Cây Dành Dành thích nghi rộng rãi với nhiều vùng khí hậu và đất đá khác nhau, vì vậy có thể trồng ở cả miền núi, trung du, và đồng bằng. Là cây thuốc dễ trồng, Dành Dành được nhân giống trồng bằng gieo hạt và giâm cành. Hạt thường gieo trong vườn ươm vào tháng 11-12. Cây con hoặc cành giâm được trồng vào tháng 3-4 năm sau, với khoảng cách 1x1m. Hiện nay cây Dành Dành không được trồng trên diện tích lớn mà trồng trên diện tích tận dụng. phân bón chủ yếu là phân chuồng. Dành Dành ít bị sâu bệnh phá hoại, thỉnh thoảng có sâu cuốn lá nhưng mức độ không đáng kể.

 Quả Cây Dành Dành: Quả chín được thu hái vào tháng 8-10 ngắt bỏ cuống phơi hay sấy nhẹ đến khô.theo dược điển đông y trung quốc 1963,quả phải nhúng nước sôi hoặc đem đồ nửa giờ,rồi mới lấy ra phơi khô.Nếu bóc vỏ trước khi phơi sấy, ta được chi tử nhân. quả hình trứng hay hình thoi, dài 2-4cm, đường kính 1-2cm. mặt ngoài màu cam đến nâu đỏ,có khi xám nâu đến đỏ xám hơi bóng, có 5-8 đường gờ chạy dọc theo quả. Vỏ quả mỏng, nhiều hạt xếp xít nhau thành một khối hình cầu hay quả trứng. Hạt mỏng hình cầu dẹt mặt ngoài hình màu cam đến vàng nâu. Tùy theo cách sử dụng,có thể phơi khô dùng sống để thanh nhiệt,sao qua dùng chín để tá hỏa hoặc sao đen  để cầm máu. lá thu hái quanh năm dùng tươi.

 Tác dụng dược lý của cây Dành Dành:

– Tác dụng lợi mật.

– Tác dụng ức chế sự phân tiết dịch vị và hoạt động dạ dầy -Ruột

– Đối với hệ thần kinh trung ương.

– Tác dụng giảm đau.

-Tác dụng hạ áp.

-Tác dụng đối với tim.

-Ảnh hưởng đối với cholesterol máu.

-Tác dụng kháng khuẩn chống viêm.

-Tác dụng gây tiêu chảy.

 Bài thuốc có cây Dành Dành:

Chữa vàng da, vàng mắt, sốt, tâm phiền muộn:Chi tử 5g, hoàng nghiệt (hoàng bá) 5g, cam thảo 2g.Nước 600ml, đun sôi trong nửa giờ, chia làm 2-3 lần uống trong ngày (Chi tử hoàng nghiệt bì thang).

-Chữa viêm gan, vàng da,vàng mắt:Nhân trần 30g, chi tử 12g, vỏ đại 10g (hoặc chú chít 8g) sắc nước uống, ngày một thang dùng trong 5-7 ngày (nhân trần thang).

-Chữa ho ra máu, thổ huyết: Quả Dành Dành (sao), hoa hòe(sao), sắn dây, mỗi vị 20g sắc nước,hòa thêm ít muối uống.

-Chữa chảy máu cam: Chi tử đốt thành than, tán thành bột mịn thổi vào mũi.

-Chữa hỏa bốc lên đầu, đau mắt ù tai, chảy máu mũi: Bột Dành Dành (sao), hạt muồng ngủ(sao) mỗi vị 16g sắc nước uống.

-Chữa trẻ em suốt nóng, ăn không được: Chi tử 7 quả, đậu sỉ 20g. Nước 400ml sắc còn 200ml, chia làm 3-4 lần,uống trong ngày.

-Chữa bỏng nước: chi tử đốt thành than, hòa với lòng trắng trứng gà, bôi.

-Chữa đái ra máu: Quả dành tươi 60g, đường kính 30g sắc nước uống.

-Chữa loét miệng và lưỡi, răng lợi sưng đau, mắt đỏ, chảy máu cam táo bón:  Chi tử (sao), kim ngân hoa, hoàng cầm(sao), đại hoàng, cát canh, bạc hà mỗi vị 160g , cam thảo 80g hoàng liên, hòang bá mỗi vị 40g. Làm thành hoàn. Mỗi lần uống 9g ngày uống một lần( hoàng chi tử kim hoa).

Phụ chú: ngoài các tài liệu đề cập đến quả Dành Dành, các bộ phận khác như lá, hoa, rễ dành dành cũng được nghiên cứ sử dụng:

Lá Dành Dành: Về tác dụng dược lý, chất cerbinal có trong lá Dành Dành với nồng độ 0,75-4 umol/ml ức chế phát triển của tế bào tử nấm puccinia ký sinh trên lúa mạch và hành tây. Lá có vị đắng, chát, tính hàn, có tác dụng tiêu thũng, tán ác sang, chữa nhọt độc, đầu đinh vết thương.

Hoa Dành Dành: Trong hoa dành dành có các chất ngừa thai gia đoạn đầu (hoặc ngừa thai sớm). Chất E97 được chiết từ hoa dành dành bằng ethylacetat thí nghiệm trên chuột cống trắng và chó, tiêm dưới da với liều tương đương với 3g và 5g dược liệu/kg, dùng liên tục trong 3 ngày có tác dụng ngừa thai rõ rệt. Chất acid gardenolic B thí nghiệm trên chuột cống trắng cũng có tác dụng lừa thai.

Hoa Dành Dành có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh phế, lương quyết. Chữa phế nhiệt, ho có đờm. Hoa dành dành 3 chiếc với một ít mật ong, sắc nước uống. chữa chảy máu cam: Hoa dành dành sấy khô tán bột thổi vào mũi.

 Rễ Dành Dành : Rễ cây dành dành có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, chữa sốt, cảm mạo, viêm gan vàng da, thổ huyết, chảy máu cam, viêm thận phù thũng. Liều dùng ngày 15-30g. Sắc nước uống.